Page 54 - (VietnamReport) Báo cáo Sách trắng Kinh tế Việt Nam 2026_Kiến tạo giá trị khác biệt-Mở lỗi khát vọng vươn tầm
P. 54

ResHAPING MARkeTs – CReATING VAlUe                                                                                                                       Định hình thị trường – Kiến tạo giá trị







            đó, một số chỉ tiêu quy mô tài chính cũng có dấu hiệu  while 52.1% reported strong revenue growth, reflect-
            cải  thiện  khi  khoảng  21,9%  doanh  nghiệp  ghi  nhận  ing the recovery of sales activities and revenue recog-
            tổng tài sản tăng trên 25% và 28,8% doanh nghiệp có  nition from projects that had been restarted. In addi-
            tổng tài sản tăng ở mức dưới 25%.               tion,  several  balance  sheet  indicators  showed
                                                            improvement,  with  approximately  21.9%  of  compa-
               Tuy vậy, sự phục hồi vẫn mang tính chọn lọc, một  nies  reporting  total  assets  increasing  by  more  than
            bộ phận doanh nghiệp vẫn ghi nhận kết quả kinh doanh  25%, and 28.8% recording asset growth below 25%.
            suy giảm. Năm 2025 vẫn ghi nhận tỷ lệ 16,4% doanh
            nghiệp  có  doanh  thu  giảm  lớn  hơn  25%;  và  20,5%  However,  the  recovery  remains  selective,  with  a
            doanh nghiệp có lợi nhuận giảm mạnh. Đồng thời, hàng  portion of enterprises still experiencing declining per-
            tồn kho vẫn tiếp tục gia tăng tại một bộ phận doanh  formance. In 2025, 16.4% of companies reported rev-
            nghiệp khi 18,3% doanh nghiệp ghi nhận tồn kho tăng  enue declines of over 25%, while 20.5% saw signifi-
            trên 25% và 26,8% tăng dưới 25%, cho thấy áp lực vốn  cant drops in profit. At the same time, inventory levels
            và dòng tiền vẫn là thách thức trong bối cảnh thị trường  continued  to  rise  among  some  firms,  with  18.3%
            mới bước vào giai đoạn phục hồi. (Hình 13)      recording inventory increases of over 25% and 26.8%




            Hình 13: BIẾN ĐộNG MộT Số CHỉ TIêU KINH DOANH CủA DOANH NGHIệP BấT ĐộNG SẢN NăM 2024-2025
            Figure 13: CHANGES IN SELECTED FINANCIAL INDICATORS OF REAL ESTATE COMPANIES, 2024–2025


             % số doanh nghiệp / % of enterprises
                               2024                                      2025
              Tổng tài sản /   Doanh thu /   Lợi nhuận /   Hàng tồn kho /  Tổng tài sản /   Doanh thu /   Lợi nhuận /   Hàng tồn kho /
              Total assets  Revenue  Pro3t    Inventory  Total assets  Revenue  Pro3t    Inventory

                12,3                                       21,9


                30,1       34,2                 15,5                                       18,3
                                                           28,8                 58,9
                                                                     52,1
                                     31,5       26,8                                       26,8
                           20,5
                38,4                                       32,9
                                      9,6                             8,2       11,0
                           13,7       8,2       16,9                  9,6        6,8       18,3
                           8,2
                17,8                 13,7       21,1       15,1      13,7       20,5       16,9
                           23,3
                1,4                                        1,4       16,4                  19,7
                                     37,0       19,7





                   Giảm ≥ 25% /   Giảm < 25% /   Cơ bản ổn định (+/-5%) /  Tăng < 25% /   Tăng ≥ 25% /
                   Decrease ≥ 25%  Decrease < 25%  Stable (±5%)      Increase < 25%  Increase ≥ 25%
            Nguồn: Dữ liệu 73 doanh nghiệp bất động sản niêm yết, Vietnam Report tổng hợp
            Source: Data of 73 listed real estate companies, compiled by Vietnam Report

            80
   49   50   51   52   53   54   55   56   57   58   59