Page 36 - (VietnamReport) Báo cáo Sách trắng Kinh tế Việt Nam 2026_Kiến tạo giá trị khác biệt-Mở lỗi khát vọng vươn tầm
P. 36
ResHAPING MARkeTs – CReATING VAlUe Định hình thị trường – Kiến tạo giá trị
vốn vào một lĩnh vực như bất động sản sau giai đoạn from 2021 onward – particularly in 2025 – credit
tăng trưởng nóng. (Hình 6) expanded sharply (19.1%) whereas deposits
increased by only around 4%. Projections for 2026
Diễn biến này hàm ý áp lực ngày càng lớn lên suggest that this gap will remain significant, with cred-
thanh khoản hệ thống ngân hàng. Khi tăng trưởng tín it growth at approximately 15% compared to deposit
dụng vượt quá khả năng huy động vốn, các ngân hàng growth of about 8%. According to Official Dispatch No.
buộc phải gia tăng cạnh tranh lãi suất huy động hoặc 11686/NHNN-CSTT dated December 31, 2025, issued
tìm kiếm nguồn vốn thay thế, từ đó đẩy chi phí vốn by the State Bank of Vietnam, credit growth in
tăng lên. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến biên lợi Q1/2026 is capped at no more than 25% of the full-
nhuận của hệ thống ngân hàng, mà còn lan tỏa sang year target, while real estate lending at each bank
nền kinh tế thông qua mặt bằng lãi suất cho vay. must not grow faster than overall credit growth. This
tightening of credit expansion is considered a measure
ở góc độ vĩ mô, sự phụ thuộc lớn vào tín dụng to mitigate the risk of capital concentration in sectors
ngân hàng đặt ra một số ràng buộc mang tính cấu such as real estate following a period of rapid growth.
trúc. Thứ nhất, tín dụng ngân hàng về bản chất là (Figure 6)
nguồn vốn ngắn và trung hạn, trong khi nhu cầu đầu
tư của nền kinh tế – đặc biệt trong các lĩnh vực hạ This trend implies increasing pressure on the liq-
tầng, công nghiệp chế biến chế tạo – lại mang tính dài uidity of the banking system. When credit growth
hạn. Sự lệch pha kỳ hạn này làm gia tăng rủi ro hệ exceeds the capacity of capital mobilization, banks are
thống và hạn chế khả năng mở rộng tín dụng bền compelled to intensify competition for deposits or seek
vững. Thứ hai, dư địa tăng trưởng tín dụng đang chịu alternative funding sources, thereby driving up fund-
áp lực từ các yêu cầu an toàn hệ thống, bao gồm hệ ing costs. This not only affects the profit margins of
Hình 6: TổNG TIềN GửI VÀ Dư Nợ TíN DỤNG
Figure 6: TOTAL DEPOSITS AND OUTSTANDING CREDIT
25,000 25.0%
20,000 19.1% 20.0%
18.2% 18.3%
17.7% 15.1%
15,000 13.6% 14.0% 13.6% 14.2% 13.8% 15.0% 15.0%
12.8%
14.1%
13.9% 13.2% 10.2%
10.7% 12.2% 9.2% 21,384
10,000 8.0% 14,732 15,616 15,324 18,595 16,550 8.0% 10.0%
5,998 5,505 4.0%
5,000 6,843 6,512 7,718 7,211 8,793 8,195 10,020 9,193 10,946 10,443 11,819 11,924 13,374 13,569 5.0%
0 0.0%
2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 2026(F)
Tổng tiền gửi / Dư nợ tín dụng / Tăng trưởng tiền gửi / Tăng trưởng tín dụng /
Total deposits Outstanding credit Deposit growth Credit growth
Nguồn: Cục Thống kê, NHNN, Vietnam Report tổng hợp
Source: National Statistics Office, State Bank of Vietnam, compiled by Vietnam Report
62

