Page 30 - (VietnamReport) Báo cáo Sách trắng Kinh tế Việt Nam 2026_Kiến tạo giá trị khác biệt-Mở lỗi khát vọng vươn tầm
P. 30
ResHAPING MARkeTs – CReATING VAlUe Định hình thị trường – Kiến tạo giá trị
1. Bức TRANH TăNG TRưởNG Và yêU cầU Về 1. GROWTH lANDScAPE AND cAPITAl
VốN cHO NềN KINH Tế REqUIREMENTS OF THE EcONOMy
Giai đoạn 2024–2025 có thể được xem là điểm The 2024–2025 period can be regarded as a criti-
chuyển tiếp quan trọng của kinh tế Việt Nam, khi nền cal transition phase for Vietnam’s economy, as it not
kinh tế không chỉ phục hồi sau các cú sốc bên ngoài mà only recovered from external shocks but also began
bắt đầu bước vào quỹ đạo tăng trưởng cao hơn với entering a higher growth trajectory with more strin-
những yêu cầu khắt khe hơn về chất lượng. Mức tăng gent requirements for quality. GDP growth reached
trưởng GDP đạt 8,02% trong năm 2025 không đơn 8.02% in 2025, which does not merely reflect an
thuần phản ánh sự mở rộng về quy mô, mà cho thấy sự expansion in scale but also indicates the reactivation
tái kích hoạt của các động lực tăng trưởng truyền thống. of traditional growth drivers.
Về cầu nội địa, tiêu dùng có xu hướng tăng ổn định On domestic demand, consumption has shown a
trong 4 năm trở lại đây. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và stable upward trend over the past four years. Total
doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt khoảng 7 triệu tỷ retail sales of goods and consumer service revenue
đồng trong năm 2025, tăng 9,2%, nếu loại trừ yếu tố reached approximately VND 7 quadrillion in 2025, up
giá tăng 6,7% (tương đương mức tăng năm 2024). 9.2%; excluding price effects, real growth was 6.7%,
Tuy nhiên, dư địa để tiêu dùng tiếp tục tăng tốc mạnh equivalent to the level recorded in 2024. However, the
là không lớn, khi tăng trưởng hiện phụ thuộc nhiều room for strong acceleration in consumption remains
vào cải thiện thu nhập thực và kỳ vọng kinh tế của hộ limited, as growth is increasingly dependent on
gia đình – những yếu tố có độ trễ và chịu ảnh hưởng improvements in real income and household econom-
bởi điều kiện thị trường lao động và chi phí sinh hoạt. ic expectations – factors that typically exhibit time lags
and are influenced by labor market conditions and cost
Về thương mại quốc tế, kim ngạch xuất nhập khẩu of living.
đạt 930 tỷ USD, tăng 18,2%; thặng dư thương mại
hàng hóa đạt khoảng 20 tỷ USD, giảm 19,1% so với Regarding international trade, total import-export
năm trước. Tuy nhiên, cấu trúc thặng dư này có sự turnover reached USD 930 billion, up 18.2%, while the
phân hóa rõ rệt: khu vực FDI đóng góp phần lớn giá merchandise trade surplus stood at approximately USD
trị xuất siêu (+49,4 tỷ USD), trong khi khu vực doanh 20 billion, down 19.1% year-on-year. Notably, this sur-
nghiệp trong nước vẫn ở trạng thái nhập siêu (-29,4 tỷ plus structure shows clear divergence: the FDI sector
USD). Năng lực sản xuất, đặc biệt là khả năng tham accounted for the majority of the trade surplus (USD
gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu của khu vực nội địa, +49.4 billion), whereas domestic enterprises remained
vẫn còn hạn chế. Đồng thời, cán cân dịch vụ tiếp tục in a trade deficit position (USD -29.4 billion). The pro-
thâm hụt trên 10 tỷ USD. duction capacity of the domestic sector, particularly its
56

