Page 24 - (VietnamReport) Báo cáo Sách trắng Kinh tế Việt Nam 2026_Kiến tạo giá trị khác biệt-Mở lỗi khát vọng vươn tầm
P. 24
ResHAPING MARkeTs – CReATING VAlUe Định hình thị trường – Kiến tạo giá trị
hàng, với dư nợ tín dụng tương đương trên 145% ital supply structure remains heavily reliant on the
GDP, trong khi các kênh vốn trung và dài hạn như thị banking sector, with credit outstanding exceeding
trường trái phiếu doanh nghiệp còn hạn chế về chiều 145% of GDP, whereas long-term financing channels
sâu và tính ổn định. such as the corporate bond market remain limited in
both depth and stability.
Sự chênh lệch này không chỉ đặt ra rủi ro về tính
bền vững của hệ thống tài chính, mà còn hạn chế khả This imbalance not only raises concerns about the
năng phân bổ vốn vào các lĩnh vực có giá trị gia tăng financial system's resilience but also constrains the
cao – nơi nhu cầu vốn dài hạn là điều kiện tiên quyết. allocation of capital to high-value-added sectors,
Trong bối cảnh đó, việc phát triển thị trường vốn where access to long-term financing is a prerequisite.
không đơn thuần là một mục tiêu kỹ thuật, mà trở In this context, capital market development is not
thành một điều kiện nền tảng để nền kinh tế có thể merely a technical objective but a foundational condi-
chuyển từ tăng trưởng dựa trên quy mô sang tăng tion for enabling the economy to transition from scale-
trưởng dựa trên giá trị. driven growth to value-driven growth.
3. Vốn nhân lực: Áp lực chuyển đổi 3. Human capital: Transition pressures
Vốn nhân lực là một trong những điểm nghẽn Human capital represents a structural bottleneck in
mang tính cấu trúc của quá trình chuyển đổi, khi nền the transition process, as the economy must simulta-
kinh tế đồng thời phải xử lý các yêu cầu khác nhau neously address divergent short-term and long-term
trong ngắn hạn và dài hạn. Một mặt, cần bảo đảm sự requirements. On the one hand, labor market stability
ổn định của thị trường lao động trong bối cảnh tự must be maintained amid rising automation; on the
động hóa gia tăng; mặt khác, cần nhanh chóng hình other hand, a highly skilled workforce must be rapidly
thành lực lượng lao động chất lượng cao để đáp ứng developed to support Vietnam’s move into higher-
yêu cầu nâng cấp vị thế trong chuỗi giá trị toàn cầu. value-added segments of global value chains.
ở phía ngắn hạn, bài toán đặt ra là tái đào tạo và In the short term, the key challenge lies in
tái hấp thụ lực lượng lao động trong các ngành thâm reskilling and reabsorbing labor from labor-intensive
dụng như dệt may, da giày – những lĩnh vực đang chịu sectors such as textiles and footwear industries, which
tác động rõ rệt từ xu hướng tự động hóa và dịch are increasingly affected by automation and supply
chuyển chuỗi cung ứng. Chương trình đào tạo lại theo chain reconfiguration. The reskilling program under
Quyết định 1643/QĐ-TTg vì vậy không chỉ mang ý Decision No. 1643/QD-TTg is therefore not only a
nghĩa an sinh, mà còn là điều kiện để duy trì tính liên social safeguard, but also a critical mechanism for
tục của thị trường lao động trong quá trình chuyển maintaining labor market continuity during the transi-
đổi. Nếu lực lượng lao động này không được hấp thụ tion. Without timely reabsorption, pressures on the
kịp thời, áp lực lên hệ thống an sinh có thể gia tăng social protection system could intensify precisely when
ngay trong giai đoạn nền kinh tế cần tập trung nguồn the economy needs to concentrate resources on long-
lực cho các mục tiêu dài hạn. term structural objectives.
ở phía dài hạn, trọng tâm là xây dựng lực lượng From a long-term perspective, the priority shifts to
nhân lực công nghệ cao. Mục tiêu đào tạo 50.000 kỹ building a high-tech talent base. Targets to train
sư bán dẫn và 5.000 chuyên gia AI đến năm 2030 50,000 semiconductor engineers and 5,000 AI special-
phản ánh định hướng dịch chuyển lên các khâu tạo giá ists by 2030 reflect a strategic orientation toward mov-
trị cao hơn trong chuỗi giá trị. Tuy nhiên, thách thức ing up the value chain. However, the challenge lies
không nằm ở quy mô đào tạo, mà ở mức độ gắn kết less in the scale of training than in the alignment
giữa hệ thống giáo dục và nhu cầu thực tế của doanh between the education system and industry demand -
50

