Page 15 - (VietnamReport) Báo cáo Sách trắng Kinh tế Việt Nam 2026_Kiến tạo giá trị khác biệt-Mở lỗi khát vọng vươn tầm
P. 15
ResHAPING MARkeTs – CReATING VAlUe Định hình thị trường – Kiến tạo giá trị
Nam, các cú sốc bên ngoài tác động trực tiếp thông absorb and adapt to increasingly persistent external
qua hai kênh chính: biến động của dòng thương mại volatility.
và biến động của chi phí đầu vào. Phản ứng của khu
vực doanh nghiệp – nơi trực tiếp hấp thụ các cú sốc For a highly open economy such as Vietnam, exter-
này – vì vậy trở thành một chỉ báo sớm cho mức độ nal shocks transmit primarily through two channels:
lan tỏa của rủi ro vĩ mô vào nền kinh tế thực. Theo fluctuations in trade flows and volatility in input costs.
khảo sát FAST500, có tới 74,1% doanh nghiệp đánh The response of the business sector, where these
giá bất ổn toàn cầu là thách thức lớn nhất – phản ánh shocks are directly absorbed, therefore serves as a
mức độ nhạy cảm cực cao của một nền kinh tế có độ leading indicator of how macroeconomic risks propa-
mở đạt tới 180% GDP. gate into the real economy. According to the FAST500
survey, 74.1% of enterprises identify global instability
Gần đây nhất, căng thẳng tại eo biển Hormuz đầu as their most significant challenge, underscoring the
năm 2026 đã đẩy giá dầu vượt ngưỡng 100 high sensitivity of an economy with trade openness
USD/thùng, chi phí nhiên liệu, vận tải và đầu vào sản exceeding 180% of GDP.
xuất tăng đồng thời, nhanh chóng bào mòn biên lợi
nhuận của doanh nghiệp, đặc biệt trong các ngành Recently, tensions around the Strait of Hormuz in
thâm dụng năng lượng. Không dừng lại ở chi phí, cú early 2026 pushed oil prices above USD 100 per bar-
sốc này còn lan sang kênh cầu, khi giá năng lượng cao rel, triggering a simultaneous increase in fuel, logis-
làm suy giảm sức mua tại các thị trường nhập khẩu tics, and production input costs. This has rapidly com-
lớn, qua đó gây áp lực lên xuất khẩu của Việt Nam. pressed corporate profit margins, particularly in ener-
Đồng thời, áp lực lạm phát gia tăng cũng thu hẹp dư gy-intensive industries. Beyond cost pressures, the
địa điều hành chính sách, làm gia tăng mức độ đánh shock has also transmitted through the demand chan-
đổi giữa tăng trưởng và ổn định vĩ mô. nel: elevated energy prices have weakened consump-
tion in major export markets, thereby exerting down-
Sự kết hợp giữa cú sốc cầu và cú sốc chi phí cho ward pressure on Vietnam’s exports. At the same time,
thấy tăng trưởng không chỉ nhạy cảm với biến động rising inflationary pressures have narrowed policy
bên ngoài, mà còn với cách các cú sốc này tương tác space, intensifying the trade-off between growth and
và khuếch đại lẫn nhau trong ngắn hạn. Quan trọng macroeconomic stability.
hơn, các cú sốc này cho thấy vấn đề không nằm ở tốc
độ tăng trưởng, mà nằm ở vị trí của Việt Nam trong The combination of demand-side and cost-push
chuỗi giá trị toàn cầu. Mô hình “đường cong nụ cười” shocks highlights that growth is not only sensitive to
(Smiling Curve) cho thấy giá trị gia tăng tập trung chủ external volatility but also to the interaction and ampli-
yếu ở hai đầu chuỗi, trong khi phần giữa – nơi diễn ra fication of these shocks in the short term. More impor-
lắp ráp và sản xuất – có giá trị thấp nhất. (Hình 1) tantly, these dynamics underscore that the core issue
is not merely the pace of growth, but Vietnam’s posi-
Thực tế cho thấy Việt Nam đã vượt qua giai đoạn tion within global value chains. The Smiling Curve
thu hút lắp ráp đơn giản dựa trên chi phí lao động illustrates that value-added is concentrated at the
thấp và đang bước vào một trạng thái chuyển tiếp – upstream (R&D, design) and downstream (branding,
một mắt xích sản xuất có quy mô và độ mở cao trong distribution) ends, while the midstream segment-
mạng lưới khu vực. Lợi thế này được củng cố trong assembly and manufacturing-captures the lowest
bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu đang được tái cấu value. (Figure 1)
trúc theo hướng đa dạng hóa địa điểm sản xuất,
giảm phụ thuộc vào một trung tâm duy nhất, đồng In practice, Vietnam has moved beyond the stage
thời dịch chuyển một phần hoạt động sản xuất về of simple assembly driven by low labor costs and is
gần thị trường tiêu thụ hoặc trong các nhóm đối tác entering a transitional phase as a large-scale, highly
chiến lược. open manufacturing node within regional production
41

