Page 14 - (VietnamReport) Báo cáo Sách trắng Kinh tế Việt Nam 2026_Kiến tạo giá trị khác biệt-Mở lỗi khát vọng vươn tầm
P. 14

ResHAPING MARkeTs – CReATING VAlUe                                                                                                                       Định hình thị trường – Kiến tạo giá trị







            trung  bình  sẽ  ngày  càng  rõ  rệt,  đặc  biệt  khi  lợi  thế  tion alongside still-limited domestic productive capaci-
            nhân khẩu học dần suy giảm. (Bảng 1)            ty. Absent a decisive upgrade in the growth structure,
                                                            shifting  toward  productivity-driven  and  technology-
               Trong bối cảnh đó, mục tiêu tăng trưởng GDP 10%  intensive development, the risk of falling into the mid-
            trong  năm  2026  của  Chính  phủ  được  xem  là  tham  dle-income trap will become increasingly pronounced,
            vọng, thể hiện quyết tâm rút ngắn khoảng cách phát  particularly  as  demographic  advantages  gradually
            triển so với các nước trong khu vực và chuyển dịch  diminish. (Table 1)
            sang một quỹ đạo tăng trưởng cao hơn. Trong khi đó,
            các tổ chức quốc tế như World Bank và ADB tiếp tục  In this context, the government’s 10% GDP growth
            duy trì cách tiếp cận thận trọng hơn, đưa ra dự báo  target  for  2026  is  widely  regarded  as  ambitious,
            tăng trưởng của Việt Nam dao động quanh mức 6,3%  reflecting  a  strong  commitment  to  narrowing  the
            đến  7,2%.  Sự  khác  biệt  trong  con  số  dự  báo  tăng  development  gap  with  regional  peers  and  shifting
            trưởng cho năm 2026 giữa xuất phát từ cách đánh giá  toward a higher growth trajectory. In contrast, inter-
            khác nhau về trọng số của các rủi ro bên ngoài và tốc  national institutions such as the World Bank and the
            độ phục hồi của nhu cầu toàn cầu.               Asian  Development  Bank  maintain  a  more  cautious
                                                            outlook,  projecting  Vietnam’s  growth  at  6.3%  to
            2. Rủi ro ngoại biên và bài toán tái định vị trong  7.2%.  The  divergence  in  these  projections  largely
            chuỗi giá trị toàn cầu                          stems  from  differing  assessments  of  the  weight  of
                                                            external risks and the pace of global demand recovery.
               Các yếu tố bên ngoài ngày càng đóng vai trò quyết
            định trong việc định hình quỹ đạo tăng trưởng của Việt  2.  External  risks  and  the  repositioning  chal-
            Nam. Địa chính trị, tái cấu trúc chuỗi cung ứng và các  lenge in global value chains
            tiêu chuẩn mới về thương mại – môi trường không còn
            là những cú sốc mang tính chu kỳ, mà đã trở thành  The growth scenarios outlined above are increas-
            những tham số mặc định trong tính toán chiến lược  ingly shaped by macroeconomic headwinds from the
            của cả quốc gia và doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó,  external environment. Geopolitical tensions and glob-
            bài toán đặt ra không chỉ là duy trì tốc độ tăng trưởng,  al  value  chain  reconfigurations  have  evolved  from
            mà là xây dựng một nền tảng đủ vững để nền kinh tế  temporary shocks into structural parameters embed-
            có thể chống chịu và thích ứng với các biến động ngày  ded in both national and corporate strategies. In this
            càng thường trực này.                           context,  the  policy  challenge  extends  beyond  sus-
                                                            taining  growth  momentum  to  building  a  sufficiently
               Đối với một nền kinh tế có độ mở cao như Việt  resilient  foundation  that  enables  the  economy  to





            Bảng 1:  SO SÁNH CÁC CHỉ TIêU TăNG TRưởNG THEN CHốT TạI MứC THU NHậP BÌNH QUâN ĐẦU NGưỜI 5.000 USD
            Table 1: BENCHMARKING KEY GROWTH INDICATORS AT $5,000 GDP PER CAPITA


             Chỉ số / Indicators                   Việt Nam (2025-2026) /  Hàn Quốc (1989-1990) /  Đài Loan (1987-1988) /
                                                   Vietnam (2025-2026)  South Korea (1989-1990)  Taiwan (1987-1988)
             Chi tiêu R&D (% GDP) / R&D expenditure (% of GDP)  ~0,43%  ~1,95%         ~1,21%
             Đóng góp của TFP vào tăng trưởng (%) / TFP contribution to growth (%)  ~45%  ~40%  ~43%
             Độ mở kinh tế (% GDP) / Trade openness (% of GDP)  >180%  ~60%            ~80%

            Nguồn: Vietnam Report tổng hợp
            Source: Compiled by Vietnam Report

            40
   9   10   11   12   13   14   15   16   17   18   19